Chuyên đề chu vi hình tam giác, tứ giác, chữ nhật và vuông – Toán lớp 3

Giai đoạn 9 – Học kì II: Chu vi và diện tích

Ở chuyên đề chu vi các hình phẳng, kiến thức lớp 3 được hệ thống ngắn gọn, đi kèm ví dụ từng bước và bài tập vừa sức để học sinh luyện đúng cách.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình.
  • Tam giác: cộng 3 cạnh; tứ giác: cộng 4 cạnh.
  • Hình chữ nhật: $(dài+rộng)\times2$.
  • Hình vuông: cạnh × 4.
  • Các độ dài phải cùng đơn vị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Chu vi?

Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. $(8+5)\times2=26$ cm.

Ví dụ 2

Hình vuông cạnh 6 cm. Chu vi?

Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. $6\times4=24$ cm.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. Một tam giác có các cạnh dài 4 cm, 5 cm và 6 cm. Tính chu vi.
  2. Một tứ giác có các cạnh dài 3 cm, 4 cm, 5 cm và 6 cm. Tính chu vi.
  3. Hình chữ nhật 10 cm × 4 cm. Chu vi?
  4. Hình vuông cạnh 7 cm. Chu vi?
  5. Hình chữ nhật dài 1 dm, rộng 5 cm. Chu vi?
  6. Hình vuông chu vi 32 cm. Cạnh?

Bài tập về nhà

  1. Tam giác cạnh 6,6,4 cm. Chu vi?
  2. Hình chữ nhật 9×3 cm. Chu vi?
  3. Hình vuông cạnh 9 cm. Chu vi?
  4. Tứ giác cạnh 5,5,7,7 cm. Chu vi?
  5. Hình chữ nhật chu vi 30 cm, dài 9 cm. Rộng?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh: $4+5+6=15$ cm.
  2. Cách làm: Chu vi tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh: $3+4+5+6=18$ cm.
  3. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 28 cm.
  4. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 28 cm.
  5. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 1 dm = 10 cm; $(10+5)\times2=30$ cm.
  6. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. $32:4=8$ cm.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 16 cm.
  2. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 24 cm.
  3. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 36 cm.
  4. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. 24 cm.
  5. Cách làm: Dựa vào số cạnh, số đỉnh và đặc điểm của từng hình để nhận biết. Nửa chu vi 15 cm; rộng $15-9=6$ cm.

Gợi ý học: Tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *