Bài 7. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu – Toán lớp 8 KNTT

Bài học mở rộng hằng đẳng thức sang lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu.

Kiến thức trọng tâm

  • \((A+B)^3=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3\).
  • \((A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3\). Các dấu lần lượt xen kẽ \(+,-,+,-\).
  • Các hệ số \(1,3,3,1\) cần được giữ đúng khi khai triển.
  • Có thể dùng hằng đẳng thức theo chiều ngược để nhận dạng một đa thức là lập phương hoàn chỉnh.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Khai triển \((x-2)^3\).

Lời giải: \((x-2)^3=x^3-3x^2\cdot2+3x\cdot2^2-2^3=x^3-6x^2+12x-8\).

Lỗi thường gặp

  • Nhầm \((A-B)^3\) thành \(A^3-B^3\).
  • Bỏ hệ số \(3\) ở hai hạng tử giữa.
  • Đặt sai \(A,B\) khi biểu thức có hệ số, chẳng hạn \((2x+1)^3\).

Bài tập tự luyện

  1. Khai triển \((a+1)^3\).
  2. Khai triển \((2x-1)^3\).
  3. Nhận dạng \(x^3+3x^2+3x+1\).
Xem đáp án
  1. \(a^3+3a^2+3a+1\).
  2. \(8x^3-12x^2+6x-1\).
  3. \((x+1)^3\).

Xem các bài trong Chương 2. Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Lý thuyết Toán lớp 8

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *