Phiếu bài tập Toán lớp 8 – Tuần 10 được biên soạn theo định hướng của bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh ôn đúng mạch kiến thức trong tuần, luyện từ cơ bản đến vận dụng và tự kiểm tra bằng phần đáp án cuối bài.
Nội dung ôn tập Toán lớp 8 tuần 10
- Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu
- Định lí Thalès thuận – đảo
Bài tập Toán lớp 8 tuần 10
Phần A. Trắc nghiệm
- Câu 1. (x−4)² bằng
A. x²−16
B. x²−8x+16
C. x²+8x+16
D. x²−4x+16 - Câu 2. 49x²+70x+25 là
A. (7x−5)²
B. (7x+5)²
C. (49x+25)²
D. (x+5)² - Câu 3. Định lí Thalès đảo dùng để chứng minh
A. hai góc bằng nhau
B. hai đường thẳng song song
C. hai cạnh bằng nhau
D. tam giác vuông
Phần B. Tự luận
Bài 1. Khai triển
Khai triển (2x+3)² và (3x−2)².
Bài 2. Tính nhanh
Tính 99².
Bài 3. Rút gọn
Rút gọn A=(x+2)²−(x−2)².
Bài 4. Thalès
Trong ΔABC, D∈AB, E∈AC, AD/AB=2/5 và AE=6. Biết DE∥BC. Tính AC.
Bài 5. Thalès đảo
Trong ΔABC, M∈AB, N∈AC; AM=3, MB=2, AN=4,5, NC=3. Chứng minh MN∥BC.
Đáp án tham khảo tuần 10
Đáp án trắc nghiệm
- Câu 1: B. Dùng (a−b)²=a²−2ab+b².
- Câu 2: B. 49x²+70x+25=(7x+5)².
- Câu 3: B. Từ các tỉ số đoạn thẳng phù hợp suy ra đường thẳng song song.
Hướng dẫn bài tự luận
Bài 1. Khai triển
(2x+3)²=4x²+12x+9; (3x−2)²=9x²−12x+4.
Bài 2. Tính nhanh
99²=(100−1)²=10000−200+1=9801.
Bài 3. Rút gọn
A=[(x+2)−(x−2)]·[(x+2)+(x−2)]=4·2x=8x.
Bài 4. Thalès
AE/AC=2/5 ⇒ AC=15.
Bài 5. Thalès đảo
AM/AB=3/5; AN/AC=4,5/7,5=3/5. Hai tỉ số bằng nhau nên MN∥BC theo Thalès đảo.
