Chuyên đề Chu vi và diện tích một số hình phẳng – Toán lớp 6

Giai đoạn 3 – Cuối học kì I: Số nguyên và hình phẳng

Chuyên đề Chu vi và diện tích một số hình phẳng giúp học sinh lớp 6 nắm chắc kiến thức, hiểu phương pháp qua ví dụ và tự luyện theo chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Diện tích hình chữ nhật: $S=ab$; hình vuông: $S=a^2$.
  • Diện tích hình bình hành: $S=ah$ với $h$ là chiều cao ứng với đáy $a$.
  • Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo; diện tích hình thang bằng nửa tích tổng hai đáy với chiều cao.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Hình bình hành có đáy 8 cm, chiều cao 5 cm. Tính diện tích.

Cách làm: $S=8\times5=40\text{ cm}^2$.

Ví dụ 2

Hình thoi có hai đường chéo 6 cm và 10 cm. Tính diện tích.

Cách làm: $S=\dfrac{6\times10}{2}=30\text{ cm}^2$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm. Diện tích?
  2. Hình vuông cạnh 9 cm. Diện tích?
  3. Hình bình hành đáy 15 cm, cao 4 cm. Diện tích?
  4. Hình thang có hai đáy 8 cm, 12 cm, cao 5 cm. Diện tích?

Bài tập về nhà

  1. Hình thoi có hai đường chéo 8 cm, 14 cm. Diện tích?
  2. Hình chữ nhật dài 20 m, rộng 6 m. Diện tích?
  3. Hình bình hành diện tích $72\text{ cm}^2$, đáy 9 cm. Chiều cao?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $84\text{ cm}^2$.
  2. $81\text{ cm}^2$.
  3. $60\text{ cm}^2$.
  4. $S=\dfrac{(8+12)\times5}{2}=50\text{ cm}^2$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $56\text{ cm}^2$.
  2. $120\text{ m}^2$.
  3. $72:9=8$ cm.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *