Giai đoạn 2 – Học kì I: Góc, số có nhiều chữ số và đại lượng
Chuyên đề yến, tạ, tấn giúp học sinh lớp 4 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng mức độ của chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- $1$ yến $=10$ kg.
- $1$ tạ $=100$ kg $=10$ yến.
- $1$ tấn $=1\,000$ kg $=10$ tạ.
- Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, nhân theo quan hệ giữa hai đơn vị; khi đổi ngược lại, chia.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đổi $3$ tạ $5$ kg ra ki-lô-gam.
Cách làm: $3$ tạ $=300$ kg, nên $3$ tạ $5$ kg $=305$ kg.
Ví dụ 2
Đổi $2\,500$ kg ra tấn và ki-lô-gam.
Cách làm: $2\,500$ kg $=2$ tấn $500$ kg.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- $7$ yến = … kg.
- $4$ tạ = … kg.
- $3$ tấn = … kg.
- $650$ kg = … tạ … kg.
- So sánh $2$ tạ $5$ kg và $205$ kg.
Bài tập về nhà
- $9$ yến $4$ kg = … kg.
- $1$ tấn $3$ tạ = … kg.
- $3\,200$ kg = … tấn … kg.
- Một xe chở $2$ tấn hàng, đã dỡ $650$ kg. Còn bao nhiêu kg?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $7\times10=70$ kg.
- $4\times100=400$ kg.
- $3\times1\,000=3\,000$ kg.
- $650$ kg $=6$ tạ $50$ kg.
- $2$ tạ $5$ kg $=205$ kg nên hai khối lượng bằng nhau.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $94$ kg.
- $1\,300$ kg.
- $3$ tấn $200$ kg.
- $2$ tấn $=2\,000$ kg; còn $2\,000-650=1\,350$ kg.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.
