Chuyên đề đơn vị, chục, trăm, nghìn và số tròn trăm, tròn chục – Toán lớp 2

Giai đoạn 6 – Học kì II: Các số đến 1000, độ dài và tiền Việt Nam

Chuyên đề đơn vị, chục, trăm, nghìn và số tròn trăm, tròn chục giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
  • Các số 100, 200, …, 900 là các số tròn trăm.
  • Các số như 120, 350, 980 có chữ số hàng đơn vị bằng 0 và là số tròn chục.
  • Hiểu quan hệ đơn vị – chục – trăm giúp đọc và cấu tạo số đến 1000.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

10 chục bằng bao nhiêu?

Cách làm: 10 chục = 1 trăm = 100.

Ví dụ 2

Số 500 là số tròn trăm hay tròn chục?

Cách làm: 500 có 5 trăm, 0 chục, 0 đơn vị nên 500 là số tròn trăm.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. 10 đơn vị bằng mấy chục?
  2. 10 trăm bằng bao nhiêu?
  3. Điền số: 7 trăm = …
  4. Số nào là số tròn trăm: 450 hay 400?
  5. Số 730 có phải số tròn chục không?
  6. So sánh 600 và 800.

Bài tập về nhà

  1. 5 trăm bằng bao nhiêu?
  2. 9 chục bằng bao nhiêu?
  3. Số tròn trăm liền sau 400 là số nào?
  4. Số tròn chục liền sau 670 là số nào?
  5. Điền dấu: $900\;\square\;700$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 10 đơn vị = 1 chục.
  2. 10 trăm = 1 nghìn = 1000.
  3. 7 trăm = 700.
  4. 400 là số tròn trăm vì có 4 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
  5. Có. 730 có chữ số hàng đơn vị bằng 0.
  6. 6 trăm bé hơn 8 trăm nên $600<800$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. 5 trăm = 500.
  2. 9 chục = 90.
  3. Các số tròn trăm tăng 100: 400, 500. Vậy là 500.
  4. Tăng thêm 10: $670+10=680$.
  5. 9 trăm lớn hơn 7 trăm nên $900>700$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *