Chuyên đề bài toán thêm, bớt một số đơn vị – Toán lớp 2

Giai đoạn 2 – Học kì I: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20

Chuyên đề bài toán thêm, bớt một số đơn vị giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Bài toán có từ “thêm”, “được cho thêm”, “tăng thêm” thường dùng phép cộng để tìm số mới.
  • Bài toán có từ “bớt”, “cho đi”, “lấy ra”, “giảm đi” thường dùng phép trừ.
  • Cần đọc câu hỏi để xác định bài toán đang hỏi số sau khi thêm hay sau khi bớt.
  • Lời giải nên gồm câu lời giải, phép tính và đáp số hoặc câu kết luận rõ ràng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Lan có 8 quả táo, được cho thêm 5 quả táo. Lan có tất cả bao nhiêu quả táo?

Cách làm: Bài toán có thêm 5 quả táo nên dùng phép cộng. Tính $8+5=13$. Vậy Lan có tất cả 13 quả táo.

Ví dụ 2

Có 16 viên bi, đã dùng 7 viên bi. Còn lại bao nhiêu viên bi?

Cách làm: Bài toán bớt đi 7 viên bi nên dùng phép trừ. Tính $16-7=9$. Vậy còn lại 9 viên bi.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. Lan có 9 bông hoa, được cho thêm 6 bông hoa. Lan có tất cả bao nhiêu bông hoa?
  2. Có 15 chiếc kẹo, đã dùng 8 chiếc kẹo. Còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?
  3. Có 7 con chim trên cành, 5 con bay đến. Trên cành có bao nhiêu con chim?
  4. Xe có 14 hành khách, 6 người xuống xe. Còn bao nhiêu hành khách?
  5. Bình có 8 nhãn vở, mẹ cho thêm 7 nhãn vở. Bình có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
  6. Có 17 quả bóng, làm vỡ 9 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

Bài tập về nhà

  1. Lan có 6 quyển truyện, được cho thêm 8 quyển truyện. Lan có tất cả bao nhiêu quyển truyện?
  2. Có 18 quả cam, đã dùng 9 quả cam. Còn lại bao nhiêu quả cam?
  3. An có 9 bút chì, được tặng thêm 4 bút chì. An có bao nhiêu bút chì?
  4. Có 13 con cá, bán đi 5 con. Còn bao nhiêu con cá?
  5. Một hộp có 7 viên phấn, cô đặt thêm 6 viên. Hộp có tất cả bao nhiêu viên phấn?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Bài toán có thêm 6 bông hoa nên dùng phép cộng. Tính $9+6=15$. Vậy Lan có tất cả 15 bông hoa.
  2. Bài toán bớt đi 8 chiếc kẹo nên dùng phép trừ. Tính $15-8=7$. Vậy còn lại 7 chiếc kẹo.
  3. Có 5 con bay đến nghĩa là thêm 5 con. Tính $7+5=12$. Vậy trên cành có 12 con chim.
  4. Có 6 người xuống xe nghĩa là bớt 6. Tính $14-6=8$. Vậy còn 8 hành khách.
  5. Tính $8+7=15$. Vậy Bình có 15 nhãn vở.
  6. Tính $17-9=8$. Vậy còn lại 8 quả bóng.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Bài toán có thêm 8 quyển truyện nên dùng phép cộng. Tính $6+8=14$. Vậy Lan có tất cả 14 quyển truyện.
  2. Bài toán bớt đi 9 quả cam nên dùng phép trừ. Tính $18-9=9$. Vậy còn lại 9 quả cam.
  3. $9+4=13$. Vậy An có 13 bút chì.
  4. $13-5=8$. Vậy còn 8 con cá.
  5. $7+6=13$. Vậy hộp có 13 viên phấn.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *