Chuyên đề ôn tập các số đến 100 – Toán lớp 2

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung

Chuyên đề ôn tập các số đến 100 giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Đọc, viết, đếm và xác định cấu tạo các số trong phạm vi 100.
  • Một số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị; ví dụ $57$ gồm 5 chục và 7 đơn vị.
  • Viết số có hai chữ số thành tổng chục và đơn vị, chẳng hạn $57=50+7$.
  • So sánh hai số: so sánh hàng chục trước; nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Số 64 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Cách làm: Số 64 có chữ số 6 ở hàng chục và 4 ở hàng đơn vị. Vì vậy 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị.

Ví dụ 2

Viết số gồm 8 chục và 3 đơn vị.

Cách làm: 8 chục là 80, thêm 3 đơn vị được 83. Vậy số cần viết là 83.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. Viết số: bảy mươi hai.
  2. Số 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
  3. Viết $46$ thành tổng chục và đơn vị.
  4. Điền dấu: $58\;\square\;61$.
  5. Sắp xếp 42, 24, 40, 29 từ bé đến lớn.
  6. Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?

Bài tập về nhà

  1. Viết số: chín mươi lăm.
  2. Số 37 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
  3. Viết $70$ thành tổng chục và đơn vị.
  4. Điền dấu: $73\;\square\;69$.
  5. Sắp xếp 66, 60, 76, 67 từ lớn đến bé.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Bảy mươi hai được viết là 72.
  2. 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
  3. $46$ gồm 4 chục và 6 đơn vị nên $46=40+6$.
  4. So sánh hàng chục: 5 chục bé hơn 6 chục nên $58<61$.
  5. So sánh theo hàng chục rồi hàng đơn vị: $24<29<40<42$.
  6. Các số có hai chữ số từ 10 đến 99, nên số lớn nhất là 99.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Chín mươi lăm được viết là 95.
  2. 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị.
  3. $70$ gồm 7 chục và 0 đơn vị, có thể viết $70=70+0$.
  4. 7 chục lớn hơn 6 chục nên $73>69$.
  5. So sánh hàng chục rồi hàng đơn vị: $76>67>66>60$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *