Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài và biết cách vận dụng vào các dạng bài cơ bản. Nội dung dưới đây tập trung vào quy tắc, công thức, ví dụ và những điểm dễ nhầm cần kiểm tra khi làm bài.
Mục tiêu bài học
- Nắm đúng kiến thức và thuật ngữ của bài.
- Thực hiện được dạng bài cơ bản và giải thích được cách làm.
- Biết kiểm tra kết quả và tránh lỗi thường gặp.
Kiến thức cần nhớ
- Đường tròn gồm các điểm cách tâm một khoảng bằng bán kính; đường kính đi qua tâm và dài gấp hai lần bán kính.
- Chu vi hình tròn: \(C=d\times3,14=2\times r\times3,14\).
- Diện tích hình tròn: \(S=r\times r\times3,14\).
Cách làm
- Phân biệt bán kính r và đường kính d; luôn có d = 2r.
- Đơn vị chu vi là đơn vị độ dài, đơn vị diện tích là đơn vị vuông.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Hình tròn bán kính 5 cm. Tính chu vi và diện tích.
Lời giải: Chu vi: \(2\times5\times3,14=31,4\,cm\). Diện tích: \(5\times5\times3,14=78,5\,cm^2\).
Tự luyện
- Tính chu vi hình tròn đường kính 8 cm.
- Tính diện tích hình tròn bán kính 3 m.
- Chu vi hình tròn 31,4 cm. Tính đường kính.
Ghi nhớ
- Không dùng đường kính trong công thức diện tích.
- Nếu đề cho đường kính mà cần diện tích, phải tìm bán kính trước.
Xem toàn bộ nội dung trong Chủ đề 5. Một số hình phẳng. Chu vi và diện tích hoặc Lý thuyết Toán lớp 5 KNTT.
