Chuyên đề phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 – Toán lớp 2

Giai đoạn 3 – Học kì I: Đo lường và cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
  • Luôn cộng hàng đơn vị trước. Nếu tổng hàng đơn vị từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 chục.
  • Sau đó cộng hàng chục và cộng thêm 1 chục đã nhớ.
  • Có thể kiểm tra kết quả bằng ước lượng hoặc đổi chỗ hai số hạng để tính lại.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $28+7$.

Cách làm: Cộng hàng đơn vị trước: $8+7=15$, viết 5 ở hàng đơn vị và thêm 1 chục vào 2 chục, được 3 chục. Vậy $28+7=35$.

Ví dụ 2

Tính $47+38$.

Cách làm: Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $7+8=15$, viết 5 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $4+3+1=8$. Vậy $47+38=85$.

Bài tập thực hành

  1. $36+8=$
  2. $58+5=$
  3. $27+46=$
  4. $39+25=$
  5. $48+37=$
  6. Lan có 28 nhãn vở, được cho thêm 17 nhãn vở. Lan có tất cả bao nhiêu?

Bài tập về nhà

  1. $45+8=$
  2. $67+6=$
  3. $26+38=$
  4. $57+24=$
  5. Một lớp có 36 bạn, lớp khác có 27 bạn. Cả hai lớp có bao nhiêu bạn?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cộng hàng đơn vị trước: $6+8=14$, viết 4 ở hàng đơn vị và thêm 1 chục vào 3 chục, được 4 chục. Vậy $36+8=44$.
  2. Cộng hàng đơn vị trước: $8+5=13$, viết 3 ở hàng đơn vị và thêm 1 chục vào 5 chục, được 6 chục. Vậy $58+5=63$.
  3. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $7+6=13$, viết 3 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $2+4+1=7$. Vậy $27+46=73$.
  4. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $9+5=14$, viết 4 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $3+2+1=6$. Vậy $39+25=64$.
  5. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $8+7=15$, viết 5 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $4+3+1=8$. Vậy $48+37=85$.
  6. Dùng phép cộng $28+17$. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $8+7=15$, viết 5 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $2+1+1=4$. Vậy $28+17=45$. Vậy Lan có 45 nhãn vở.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cộng hàng đơn vị trước: $5+8=13$, viết 3 ở hàng đơn vị và thêm 1 chục vào 4 chục, được 5 chục. Vậy $45+8=53$.
  2. Cộng hàng đơn vị trước: $7+6=13$, viết 3 ở hàng đơn vị và thêm 1 chục vào 6 chục, được 7 chục. Vậy $67+6=73$.
  3. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $6+8=14$, viết 4 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $2+3+1=6$. Vậy $26+38=64$.
  4. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $7+4=11$, viết 1 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $5+2+1=8$. Vậy $57+24=81$.
  5. Đặt tính thẳng cột. Cộng hàng đơn vị trước: $6+7=13$, viết 3 ở hàng đơn vị và nhớ 1 chục. Cộng hàng chục: $3+2+1=6$. Vậy $36+27=63$. Vậy cả hai lớp có 63 bạn.

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải Bai-tap-toan-lop-2-Phep-cong-co-nho.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑