Chuyên đề phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 – Toán lớp 2

Giai đoạn 7 – Cuối học kì II: Cộng, trừ đến 1000; thống kê, xác suất và ôn tập

Chuyên đề phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Đặt các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ hàng đơn vị trước.
  • Nếu tổng ở một hàng từ 10 trở lên, viết chữ số ở hàng đó và nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái.
  • Tiếp tục cộng hàng chục rồi hàng trăm, luôn cộng thêm phần đã nhớ nếu có.
  • Cần phân biệt giá trị theo hàng để không quên số nhớ.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $268+157$.

Cách làm: Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $8+7=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $6+5+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $2+1+1=4$. Vậy $268+157=425$.

Ví dụ 2

Tính $476+348$.

Cách làm: Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $6+8=14$, viết 4, nhớ 1 chục. Hàng chục: $7+4+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $4+3+1=8$. Vậy $476+348=824$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. $357+286=$
  2. $148+275=$
  3. $569+254=$
  4. $386+417=$
  5. $275+168=$
  6. Một trường có 268 học sinh khối A và 157 học sinh khối B. Có tất cả bao nhiêu?

Bài tập về nhà

  1. $249+376=$
  2. $458+267=$
  3. $175+648=$
  4. $397+426=$
  5. Kho có 356 kg gạo, nhập thêm 278 kg. Kho có tất cả bao nhiêu?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $7+6=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $5+8+1=14$, viết 4, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $3+2+1=6$. Vậy $357+286=643$.
  2. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $8+5=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $4+7+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $1+2+1=4$. Vậy $148+275=423$.
  3. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $9+4=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $6+5+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $5+2+1=8$. Vậy $569+254=823$.
  4. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $6+7=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $8+1+1=10$, viết 0, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $3+4+1=8$. Vậy $386+417=803$.
  5. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $5+8=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $7+6+1=14$, viết 4, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $2+1+1=4$. Vậy $275+168=443$.
  6. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $8+7=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $6+5+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $2+1+1=4$. Vậy $268+157=425$. Vậy có tất cả 425 học sinh.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $9+6=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $4+7+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $2+3+1=6$. Vậy $249+376=625$.
  2. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $8+7=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $5+6+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $4+2+1=7$. Vậy $458+267=725$.
  3. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $5+8=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $7+4+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $1+6+1=8$. Vậy $175+648=823$.
  4. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $7+6=13$, viết 3, nhớ 1 chục. Hàng chục: $9+2+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $3+4+1=8$. Vậy $397+426=823$.
  5. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $6+8=14$, viết 4, nhớ 1 chục. Hàng chục: $5+7+1=13$, viết 3, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $3+2+1=6$. Vậy $356+278=634$. Vậy kho có 634 kg gạo.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *