Chuyên đề tia số, số liền trước và số liền sau – Toán lớp 2

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung

Chuyên đề tia số, số liền trước và số liền sau giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Tia số bắt đầu từ 0 và các số được sắp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải.
  • Trên tia số, số ở bên phải lớn hơn số ở bên trái.
  • Số liền trước của một số lớn hơn 0 kém số đó 1 đơn vị.
  • Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tìm số liền trước và liền sau của 45.

Cách làm: Số liền trước của 45 là $45-1=44$; số liền sau là $45+1=46$.

Ví dụ 2

Trên tia số, số nào nằm bên phải: 28 hay 31?

Cách làm: Vì $31>28$, số 31 nằm bên phải số 28 trên tia số.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. Số liền trước của 70 là số nào?
  2. Số liền sau của 89 là số nào?
  3. Điền số: $35,36,\ldots,38,39$.
  4. Điền số: $52,51,\ldots,49$.
  5. Số 63 nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp nào?
  6. Số nào lớn hơn trên tia số: 17 hay 71?

Bài tập về nhà

  1. Tìm số liền trước của 100.
  2. Tìm số liền sau của 9.
  3. Điền số: $78,79,\ldots,81$.
  4. Điền số: $44,43,\ldots,41$.
  5. Số 25 có số liền trước và liền sau là gì?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $70-1=69$, nên số liền trước của 70 là 69.
  2. $89+1=90$, nên số liền sau của 89 là 90.
  3. Các số tăng lần lượt 1 đơn vị nên số còn thiếu là 37.
  4. Dãy giảm mỗi lần 1 đơn vị: 52, 51, 50, 49. Số còn thiếu là 50.
  5. Số liền trước là 62, số liền sau là 64. Vậy 63 nằm giữa 62 và 64.
  6. Trên tia số, số lớn hơn nằm bên phải. Vì $71>17$, số 71 lớn hơn.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $100-1=99$, nên số liền trước của 100 là 99.
  2. $9+1=10$, nên số liền sau của 9 là 10.
  3. Số còn thiếu giữa 79 và 81 là 80.
  4. Dãy giảm 1 đơn vị mỗi bước nên số còn thiếu là 42.
  5. Số liền trước của 25 là 24; số liền sau là 26.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *